Nhãn nguồn: Hiện đại, chiêm nghiệmCập nhật
Thần số học: các con số từ ngày sinh và họ tên
Thần số học hệ Pythagoras (Phillips): cách tính số chủ đạo, số sứ mệnh, biểu đồ ngày sinh, mũi tên, năm cá nhân, bốn đỉnh cao. Dễ hiểu, nói rõ giới hạn.
Thần số học là gì
Thần số học đổi ngày sinh và họ tên của bạn thành vài con số, rồi đọc các con số ấy như một tấm bản đồ về tính cách và nhịp đời. Tiếng Anh gọi là numerology; ở Việt Nam còn gọi là Nhân số học hay Thần số học Pythagoras.
Mỗi con số từ 1 đến 9 mang một nhóm tính chất riêng. Quan trọng nhất là số chủ đạo, tính từ ngày sinh; tiếp theo là biểu đồ ngày sinh, các con số từ họ tên và các chu kỳ năm.
Nhãn nguồn: Hiện đại, chiêm nghiệm. Thần số học như ta dùng hôm nay mới hình thành hơn một trăm năm, dù mang tên Pythagoras. Nó chưa được kiểm chứng bằng nghiên cứu khoa học, nên hãy đọc nó như một tấm gương để soi mình, không phải một bản án.
Nếu mới bắt đầu, bạn đọc ba phần đầu và phần ý nghĩa các con số là đủ hiểu ý chính. Các phần giữa giúp bạn tự lập và đọc bản số của mình. Hai phần cuối nói về giới hạn của thần số học và cách dùng nó để vươn lên.
Đến từ đâu
Ý tưởng con số mang ý nghĩa đã có từ thời cổ đại, nhưng phép tính số từ ngày sinh và họ tên là sản phẩm của thế kỷ 20.
- Thế kỷ 6 TCN: Pythagoras và học trò ở Hy Lạp xem con số là nền tảng của vạn vật, nối số với âm nhạc và thiên văn. Họ không để lại phép tính số chủ đạo nào.
- Thời cổ đại: người Hy Lạp và người Do Thái gán giá trị số cho chữ cái để giải nghĩa từ ngữ, gọi là isopsephy và gematria.
- Thế kỷ 16: Agrippa ghép các chữ cái Latinh với con số theo thứ tự bảng chữ cái, tiền thân của bảng chữ cái thần số học ngày nay.
- Đầu thế kỷ 20: bà L. Dow Balliett ở Mỹ viết sách về "rung động" của tên và con số, gần như khai sinh thần số học hiện đại. Từ "numerology" chỉ xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1907.
- Năm 1992: David A. Phillips (1934–1993) xuất bản The Complete Book of Numerology, với số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh 3×3, các mũi tên và kim tự tháp bốn đỉnh.
- 2019–2021 ở Việt Nam: MC Lê Đỗ Quỳnh Hương viết loạt bài từ cuối 2019 dựa trên sách của Phillips. Cuốn Thay đổi cuộc sống với Nhân số học ra mắt tháng 11/2020, rồi đầu năm 2021 Nhân số học xuất hiện cả trong chiến dịch Tết của MoMo.
Vì vậy thần số học ở Việt Nam gần như cùng một gốc là hệ của Phillips. Hệ này khác thần số học phổ biến ở Mỹ ở vài quy tắc tính, nên cùng một ngày sinh có thể ra số khác nhau. Bản số của bạn sẽ luôn ghi rõ cách tính đang dùng.
Cần gì để lập
Chỉ cần ngày sinh dương lịch và họ tên khai sinh; giờ sinh, nơi sinh và giới tính không dùng đến. Đây là điểm khác lớn với Bát tự, nên ai cũng lập được ngay.
| Thông tin | Dùng để | Nếu chưa có |
|---|---|---|
| Ngày sinh dương lịch | Số chủ đạo, số ngày sinh, số thái độ, biểu đồ ngày sinh, bốn đỉnh cao, năm cá nhân | Bắt buộc |
| Họ tên khai sinh đầy đủ | Số sứ mệnh, số linh hồn, số nhân cách, biểu đồ tên | Vẫn xem được toàn bộ phần từ ngày sinh |
Ngày ghi trên giấy tờ khác ngày sinh thật thì nên dùng ngày sinh thật.
Ba phép tính nền
Mọi con số trong thần số học đều đi ra từ ba phép tính đơn giản.
- Rút gọn: cộng các chữ số với nhau cho đến khi còn một chữ số. Ví dụ 67 thành 6 + 7 = 13, rồi 1 + 3 = 4.
- Số bậc thầy: khi gặp 11 hoặc 22 thì dừng lại, không rút gọn tiếp. Số 22 thường viết 22/4 để nhớ nó rút gọn ra 4.
- Đổi chữ thành số: mỗi chữ cái ứng với một số từ 1 đến 9, theo bảng dưới đây.
| Số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chữ cái | A J S | B K T | C L U | D M V | E N W | F O X | G P Y | H Q Z | I R |
Tên tiếng Việt được bỏ dấu trước khi tra: Đ thành D, Ă và Â thành A, Ơ thành O, Ư thành U. Nguyên âm là A, E, I, O, U và Y; riêng với tên tiếng Anh, chữ Y đứng cạnh một nguyên âm khác được tính là phụ âm.
Các con số chính
Tám con số dưới đây là phần lõi của một bản số. Cột ví dụ dùng một người giả định tên Lê Hoàng Minh, sinh ngày 15/8/1995.
| Con số | Cách tính | Ví dụ | Nói về điều gì |
|---|---|---|---|
| Số chủ đạo | Cộng mọi chữ số của ngày, tháng, năm sinh; rút gọn đến khi còn 2 đến 11; riêng tổng bằng 22 giữ là 22/4 | 1+5+0+8+1+9+9+5 = 38, ra 11 | Con đường chính, cách bạn tự nhiên tiếp cận cuộc sống |
| Số ngày sinh | Ngày sinh rút gọn | 15, ra 6 | Một năng khiếu nổi bật |
| Số thái độ | Ngày cộng tháng sinh, rút gọn | 15 + 8 = 23, ra 5 | Ấn tượng đầu tiên, cách phản ứng ban đầu |
| Số sứ mệnh | Cộng mọi chữ cái của họ tên, rút gọn | 61, ra 7 | Năng lực bạn mang theo và muốn thể hiện |
| Số linh hồn | Chỉ cộng các nguyên âm | 21, ra 3 | Mong muốn bên trong |
| Số nhân cách | Chỉ cộng các phụ âm | 40, ra 4 | Cách người khác nhìn thấy bạn |
| Số trưởng thành | Số chủ đạo cộng số sứ mệnh, rút gọn | 11 + 7 = 18, ra 9 | Hướng đi rõ dần từ tuổi trung niên |
| Năm cá nhân | Ngày, tháng sinh và năm đang xem, rút gọn về 1 đến 9 | Năm 2026: 1+5+8+2+0+2+6 = 24, ra 6 | Chủ đề của từng năm trong chu kỳ 9 năm |
Vì sao không có số chủ đạo 1? Mọi tổng rút gọn ra 1 đều đi qua 10 trước, và hệ này dừng ở 10. Số 2 cũng hiếm, vì chỉ tổng đúng bằng 20 mới ra 2; các tổng 29, 38, 47 đều dừng ở 11.
Theo tính toán của HiMi trên mọi ngày sinh từ 1950 đến 2015, số 2 chỉ chiếm khoảng 1,8%, số 22/4 khoảng 2,1% và số 11 khoảng 9,3%. Mỗi số còn lại chiếm khoảng 11%, tức cứ chín người thì một người có cùng số chủ đạo với bạn.
Ý nghĩa các con số
Mỗi con số là một nhóm tính chất, có mặt sáng để phát huy và mặt tối để rèn; không số nào tốt hay xấu tự thân. Cùng một bảng này dùng để đọc số chủ đạo, các số từ tên, số trên các đỉnh và năm cá nhân.
| Số | Từ khoá | Mặt sáng | Điều cần rèn |
|---|---|---|---|
| 1 | Khởi đầu, tự lập | Chủ động, dám đi trước, tự đứng vững | Cố chấp, ngại nhờ người khác |
| 2 | Kết nối, cảm nhận | Tinh tế, biết lắng nghe, giỏi hoà giải | Dễ tổn thương, ngại nói điều mình muốn |
| 3 | Suy nghĩ, biểu đạt | Nhanh trí, vui tính, nói và viết có duyên | Dễ phân tán, hay nói trước nghĩ sau |
| 4 | Thực tế, nền móng | Ngăn nắp, bền bỉ, làm đến nơi đến chốn | Cứng nhắc, ngại thay đổi |
| 5 | Tự do, trải nghiệm | Linh hoạt, tò mò, thích nghi nhanh | Bốc đồng, khó cam kết lâu dài |
| 6 | Trách nhiệm, sáng tạo | Chăm lo người khác, có gu thẩm mỹ, giàu ý tưởng | Lo lắng quá mức, ôm cả việc của người khác |
| 7 | Học qua trải nghiệm | Ham hiểu tận gốc, tự rút ra bài học | Hay phải vấp mới chịu đổi, dễ khép mình |
| 8 | Độc lập, tự chủ | Quản lý việc và tiền giỏi, đáng tin | Áp đặt, khó nói ra cảm xúc |
| 9 | Lý tưởng, phụng sự | Hoài bão lớn, muốn giúp cộng đồng | Đặt kỳ vọng quá cao, dễ thất vọng |
| 10 | Thích nghi, làm lại | Linh hoạt, tự tin, dễ được quý mến | Dễ dao động khi thiếu định hướng |
| 11 | Trực giác, truyền cảm hứng | Nhạy bén, nhìn xa, gợi cảm hứng cho người khác | Căng thẳng, đặt chuẩn quá cao cho mình |
| 22/4 | Xây dựng việc lớn | Biến ý tưởng lớn thành hệ thống chạy được | Tự tạo áp lực, ôm hết việc một mình |
Số chủ đạo cho biết con đường; biểu đồ ngày sinh cho biết hành trang bạn mang theo. Vì vậy hai người cùng số chủ đạo 7 vẫn có thể rất khác nhau.
Biểu đồ ngày sinh và các mũi tên
Biểu đồ ngày sinh xếp mọi chữ số trong ngày sinh vào một lưới 3×3, bỏ qua số 0. Ô có số là hành trang sẵn có; ô trống là điều cần học có chủ đích hơn.
Lưới luôn xếp cố định: hàng trên là 3, 6, 9; hàng giữa là 2, 5, 8; hàng dưới là 1, 4, 7. Một số xuất hiện bao nhiêu lần thì ghi bấy nhiêu lần vào ô của nó.
Mỗi mũi tên ngoài lưới chỉ vào một đường ba ô; tên mũi tên mạnh nằm ở đầu mũi tên.
- Hàng trên, trí não (3, 6, 9): suy nghĩ, trí nhớ, trí tưởng tượng.
- Hàng giữa, cảm xúc (2, 5, 8): trực giác, cảm nhận, cách điều hoà cảm xúc.
- Hàng dưới, thể chất (1, 4, 7): hành động, làm việc bằng tay, xử lý việc cụ thể.
Khi ba ô thẳng hàng (ngang, dọc hoặc chéo) đều có số, ta có một mũi tên mạnh. Khi cả ba ô đều trống, ta có một mũi tên trống.
| Mũi tên mạnh | Ba số | Gợi ý |
|---|---|---|
| Kế hoạch | 1-2-3 | Thích sắp xếp, nghĩ kỹ trước khi làm |
| Ý chí | 4-5-6 | Bền bỉ, theo đuổi đến cùng |
| Hoạt động | 7-8-9 | Năng động, cần được vận động và hành động |
| Thực tế | 1-4-7 | Khéo tay, thích việc cụ thể, nhìn thấy được |
| Cân bằng cảm xúc | 2-5-8 | Hiểu và điều hoà cảm xúc của mình |
| Trí tuệ | 3-6-9 | Trí nhớ tốt, thích suy nghĩ và phân tích |
| Quyết tâm | 1-5-9 | Kiên trì, đã đặt mục tiêu thì làm tới |
| Tâm linh | 3-5-7 | Giàu lòng trắc ẩn, nhạy với điều sâu xa |
Tên gọi truyền thống của mũi tên trống nghe khá nặng. Ở đây mỗi mũi tên trống được đọc là một kỹ năng cần rèn, không phải một khuyết tật.
| Mũi tên trống | Ba ô trống | Kỹ năng cần rèn | Sinh 1900–1999 | Sinh 2000–2099 |
|---|---|---|---|---|
| Trì hoãn | 1-5-9 | Ra quyết định và bắt tay vào làm | Không có | 11,1% |
| Hoài nghi | 3-5-7 | Tin người, tin điều chưa thấy rõ | 24,1% | 24,1% |
| Uất giận | 4-5-6 | Kiên nhẫn khi mọi việc không như ý | 25,9% | 25,9% |
| Nhạy cảm | 2-5-8 | Nói ra cảm xúc thay vì giữ trong lòng | 15,6% | Không có |
| Trí nhớ ngắn hạn | 3-6-9 | Ghi chép, ôn lại để nhớ lâu | Không có | 24,1% |
| Thụ động | 7-8-9 | Tự tạo động lực để bắt đầu | Không có | 25,9% |
| Thiếu trật tự | 1-4-7 | Giữ nề nếp, dựng hệ thống cho mình | Không có | 11,0% |
Hai cột cuối là tỷ lệ ngày sinh có mũi tên đó, do HiMi tự tính trên mọi ngày của từng thế kỷ. Người sinh thế kỷ 20 luôn có số 1 và 9 trong năm sinh; người sinh từ năm 2000 luôn có số 2. Thế hệ sinh sau 2000 có nhiều mũi tên trống hơn chỉ vì năm sinh có nhiều số 0, không vì họ kém hơn.
Biểu đồ tên và biểu đồ tổng hợp. Các chữ cái trong họ tên cũng đổi thành số và xếp vào cùng lưới. Cộng hai lưới lại được biểu đồ tổng hợp: ô trống trong ngày sinh có thể được tên lấp đầy, ô vẫn trống ở cả hai là điều đáng chú ý nhất.
Chu kỳ: năm cá nhân và bốn đỉnh cao
Nếu số chủ đạo là tấm bản đồ, năm cá nhân là thời tiết của từng năm trong một vòng 9 năm, còn bốn đỉnh cao chia đời người thành bốn chặng lớn.
Năm cá nhân lấy ngày sinh, tháng sinh và năm đang xem cộng lại, rút gọn về 1 đến 9. Từ đó suy ra tháng cá nhân (năm cá nhân cộng tháng) và ngày cá nhân (tháng cá nhân cộng ngày). Năm cá nhân đổi vào ngày 1/1; một số trường phái đổi vào sinh nhật.
| Năm | Chủ đề | Hợp để |
|---|---|---|
| 1 | Gieo hạt | Bắt đầu việc mới, đặt mục tiêu cho cả chu kỳ |
| 2 | Kiên nhẫn, kết nối | Chăm sóc các mối quan hệ, chờ hạt nảy mầm |
| 3 | Mở rộng | Học thêm, giao lưu, thể hiện ý tưởng |
| 4 | Xây nền | Làm việc chăm chỉ, sắp xếp lại nếp sống |
| 5 | Thay đổi | Thử điều mới, đón thay đổi thay vì né tránh |
| 6 | Trách nhiệm | Dành thời gian cho gia đình và người thân |
| 7 | Chiêm nghiệm | Học sâu, nhìn lại mình, nghỉ ngơi có chủ đích |
| 8 | Gặt hái | Quyết định lớn về công việc và tài chính |
| 9 | Khép lại | Hoàn thành, buông điều không còn hợp, chuẩn bị vòng mới |
Bốn đỉnh cao, còn gọi là kim tự tháp, được dựng từ ba số nền: tháng sinh, ngày sinh và năm sinh, mỗi số rút gọn về 1 đến 9.
- Đỉnh 1 bằng tháng cộng ngày; đỉnh 2 bằng ngày cộng năm.
- Đỉnh 3 bằng đỉnh 1 cộng đỉnh 2; đỉnh 4 bằng tháng cộng năm.
- Kết quả lớn hơn 11 thì rút gọn tiếp; 10 và 11 được giữ nguyên.
- Đỉnh 1 rơi vào tuổi 36 trừ số chủ đạo, số 22/4 tính là 4. Mỗi đỉnh sau cách đỉnh trước 9 năm.
Mỗi đỉnh mở ra một chặng kéo dài đến đỉnh kế tiếp; con số trên đỉnh là chủ đề của chặng đó. Đi kèm mỗi đỉnh là một thử thách, bằng hiệu của hai số nền tương ứng, cho biết bài học cần vượt qua trong chặng ấy.
Với số chủ đạo từ 2 đến 11, đỉnh 1 rơi vào khoảng 25 đến 34 tuổi, đúng lúc nhiều người bắt đầu tự đứng vững. Trước đỉnh 1 là quãng chuẩn bị: học, thử và tìm mình.
Đọc một bản mẫu
Cách đọc nhanh nhất là đi năm bước: số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh, các số từ tên, chặng đời hiện tại, rồi điều để suy ngẫm. Ví dụ dưới đây là Minh, người giả định trong tài liệu Bát tự, sinh ngày 15/8/1995, tên khai sinh Lê Hoàng Minh.
- Số chủ đạo 11. Cộng 1+5+0+8+1+9+9+5 được 38, rồi 3 + 8 = 11 và dừng ở đó. Đây là số bậc thầy của trực giác và cảm hứng: nhạy bén, nghĩ xa, dễ truyền lửa, nhưng cũng dễ căng thẳng vì tự đặt chuẩn quá cao.
- Biểu đồ ngày sinh. Ngày sinh có hai số 1, hai số 5, một số 8, hai số 9; các ô 2, 3, 4, 6, 7 trống. Ba ô 1, 5, 9 đều có số nên Minh có mũi tên Quyết tâm, và không có mũi tên trống nào.
- Các số từ tên. Số sứ mệnh 7, số linh hồn 3, số nhân cách 4. Tên lấp được các ô 3, 4, 6, 7, nên biểu đồ tổng hợp chỉ còn trống ô số 2; số 5 xuất hiện ba lần trong tên.
- Chặng đời hiện tại. Năm 2026 Minh 31 tuổi, đang ở chặng đỉnh 1 mang số 5, kéo dài đến năm 2029. Năm 2026 là năm cá nhân 6.
- Điều để suy ngẫm. Một người nhạy bén, nhiều ý tưởng và bền chí, thích tự do và trải nghiệm. Ô số 2 vắng ở cả ngày sinh lẫn tên: Minh nên học có chủ đích cách lắng nghe, nói ra cảm xúc và nhận sự giúp đỡ.
| Hàng | Cột suy nghĩ | Cột ý chí | Cột hành động |
|---|---|---|---|
| Trí não | 3: trống | 6: trống | 9: 9 9 |
| Cảm xúc | 2: trống | 5: 5 5 | 8: 8 |
| Thể chất | 1: 1 1 | 4: trống | 7: trống |
Bốn đỉnh của Minh dựng từ ba số nền: tháng 8, ngày 15 rút gọn ra 6, năm 1995 rút gọn ra 6. Đỉnh 1 rơi vào tuổi 36 − 11 = 25.
| Đỉnh | Từ năm | Tuổi | Số của chặng | Thử thách |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 2020 | 25 | 5 · Tự do, trải nghiệm | 2 |
| 2 | 2029 | 34 | 3 · Suy nghĩ, biểu đạt | 0 |
| 3 | 2038 | 43 | 8 · Độc lập, tự chủ | 2 |
| 4 | 2047 | 52 | 5 · Tự do, trải nghiệm | 2 |
Thử thách 2 lặp lại ba lần, trùng với ô số 2 bị trống: bài học về kết nối và lắng nghe đi theo Minh qua nhiều chặng. Thử thách 0 ở đỉnh 2 thường được hiểu là chặng tự chọn bài học cho mình.
Nếu tính theo cách phổ biến ở Mỹ, rút gọn ngày, tháng, năm riêng rồi mới cộng, Minh có số chủ đạo 2 thay vì 11. Theo tính toán của HiMi, khoảng một phần năm người sinh 1950–2015 gặp chênh lệch kiểu này; bản số luôn ghi rõ cách tính đang dùng.
Bước 5 chỉ là một cách đọc. Người đọc khác có thể nhấn vào điểm khác, và chính Minh mới biết điều nào đúng với mình.
Thần số học nói được gì và không nói được gì
Thần số học là một ngôn ngữ gọn để nói về bản thân, không phải một phép đo đã được chứng minh.
Thần số học gợi mở được:
- Một bộ từ chung để gọi tên điểm mạnh, điểm cần rèn, và để trò chuyện về chúng với người thân.
- Nhịp năm để lên kế hoạch: năm nào nên bắt đầu, năm nào nên vun đắp, năm nào nên khép lại.
- Một điểm khởi đầu dễ chịu cho việc tự hỏi mình, nhất là với người chưa quen tự quan sát.
Thần số học không nói được:
- Toàn bộ con người bạn. Mọi người sinh cùng ngày có cùng số chủ đạo và cùng biểu đồ ngày sinh; cứ khoảng chín người thì một người cùng số chủ đạo với bạn. Gia đình, môi trường và lựa chọn mới làm họ khác nhau.
- Một kết quả đã được khoa học kiểm chứng. Giới học thuật xếp thần số học vào nhóm niềm tin huyền bí, không phải toán học. Con số còn phụ thuộc quy ước: đổi cách cộng hay cách coi chữ Y là đổi kết quả, như số 11 và số 2 của Minh.
- Lời thay cho chuyên gia. Đừng dùng thần số học để chọn nghề thay con, tuyển hay loại người, chọn bạn đời, hay quyết chuyện sức khoẻ, tiền bạc lớn, pháp lý.
- Một lý do để đổi tên. Một số dịch vụ bán việc đặt "tên danh xưng" để lấp ô trống trên biểu đồ. Ở đây ô trống là việc để rèn, không phải chỗ để vá bằng một cái tên.
Cẩn thận với hiệu ứng Barnum. Năm 1948, nhà tâm lý Bertram Forer đưa cho sinh viên một bản "phân tích tính cách riêng" mà thực ra ai cũng nhận cùng một bản; phần lớn chấm nó rất đúng với mình. Câu càng chung chung càng dễ thấy đúng, nên HiMi ưu tiên những nhận xét cụ thể, có thể sai, để bạn tự kiểm.
Cách dùng tốt nhất là xem mỗi nhận xét như một giả thuyết: đọc, đối chiếu với trải nghiệm thật, giữ điều đúng, bỏ điều không đúng. Khi một nhận xét lặp lại ở cả Bát tự, thần số học và bài test tâm lý, đó là giả thuyết đáng kiểm trước tiên.
Từ con số đến Lập mệnh
Trên HiMi, thần số học chỉ là điểm xuất phát: mỗi bản số đi qua ba lớp Mệnh, Vận, Lập mệnh giống như Bát tự, và luôn kết thúc bằng việc bạn có thể làm.
| Lớp | Câu hỏi | Thần số học đóng góp gì | Ví dụ với Minh |
|---|---|---|---|
| Mệnh — bản đồ gốc | Mình là ai, mạnh ở đâu, cần rèn gì? | Số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh và mũi tên, các số từ tên, ô còn trống | Số 11 nhạy bén; mũi tên Quyết tâm; ô số 2 trống ở cả ngày sinh và tên |
| Vận — thời tiết | Mình đang ở mùa nào của đời? | Chặng đỉnh hiện tại, năm, tháng, ngày cá nhân | Chặng số 5 đến năm 2029: trải nghiệm, thay đổi; 2026 là năm 6, năm của trách nhiệm và gia đình |
| Lập mệnh — con đường | Mình làm gì để vươn lên? | Biến ô trống, mũi tên trống và chủ đề năm thành việc cụ thể, đo được | Mỗi tuần một cuộc trò chuyện chỉ để lắng nghe; mỗi tháng nói ra một mong muốn với người thân; một buổi tối mỗi tuần dành trọn cho gia đình |
Khi hai phương pháp gặp nhau. Bát tự đọc Minh là Mậu Thổ giàu trách nhiệm, với Ấn, tức sự nâng đỡ, nằm ẩn nên dễ gồng một mình. Thần số học, bằng một con đường hoàn toàn khác, cũng chỉ ra ô số 2 của kết nối và đón nhận sự giúp đỡ còn trống. Điểm trùng như vậy đáng kiểm trước tiên, nhưng vẫn chỉ là giả thuyết để Minh tự đối chiếu.
Tinh thần chung của HiMi giữ nguyên: con số cho biết bạn bắt đầu từ đâu, như lá số trong câu chuyện Viên Liễu Phàm. Cách nghĩ và nhiệt huyết, hai thừa số Inamori Kazuo nhấn mạnh, là phần bạn tự chọn mỗi ngày.
Bảng thuật ngữ
Tên tiếng Anh theo cách gọi trong sách của Phillips và các trang thần số học quốc tế, bản tiếng Anh của HiMi dùng các tên này.
| Tiếng Việt | Tiếng Anh | Nghĩa ngắn |
|---|---|---|
| Thần số học, Nhân số học | Numerology | Đọc tính cách và nhịp đời từ con số |
| Số chủ đạo | Ruling Number; Life Path Number | Tổng các chữ số ngày sinh, rút gọn |
| Số ngày sinh | Day Number, Birthday Number | Ngày sinh rút gọn |
| Số thái độ | Attitude Number | Ngày cộng tháng sinh |
| Số sứ mệnh | Expression Number, Destiny Number | Tổng mọi chữ cái của họ tên |
| Số linh hồn | Soul Urge, Heart's Desire | Tổng các nguyên âm |
| Số nhân cách | Personality Number | Tổng các phụ âm |
| Số trưởng thành | Maturity Number | Số chủ đạo cộng số sứ mệnh |
| Số bậc thầy | Master Numbers | 11 và 22, không rút gọn tiếp |
| Biểu đồ ngày sinh | Birth Chart | Lưới 3×3 chứa các chữ số ngày sinh |
| Biểu đồ tên | Name Chart | Lưới 3×3 chứa các số của chữ cái |
| Mũi tên | Arrows of Individuality | Ba ô thẳng hàng cùng có số hoặc cùng trống |
| Bốn đỉnh cao, kim tự tháp | Pyramid, Peaks; Pinnacles | Bốn chặng lớn của đời người |
| Thử thách | Challenges | Bài học đi kèm mỗi đỉnh |
| Năm cá nhân | Personal Year | Chủ đề của từng năm trong vòng 9 năm |
| Số nợ nghiệp | Karmic Debt Numbers | 13, 14, 16, 19 ở bước cộng trung gian |
Nguồn tham khảo
- Numerology, Wikipedia: định nghĩa, isopsephy và gematria, Agrippa, năm xuất hiện của từ numerology.
- Numerology, or What Pythagoras Wrought, NZ Skeptics: điểm sách của nhà toán học Underwood Dudley về vai trò của bà Dow Balliett.
- The Complete Book of Numerology, Goodreads: các khái niệm số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh, mũi tên, kim tự tháp của Phillips.
- 21 Days to Master Numerology, Hay House: năm sinh, năm mất của David A. Phillips.
- Ra mắt cuốn sách "Thay đổi cuộc sống với Nhân số học", Thương hiệu và Công luận, 4/11/2020.
- Tham gia Lắc Xì từ 28/1, giải mã ý nghĩa ngày sinh cùng Nhân số học, MoMo.
- Các mũi tên trong thần số học và Kim tự tháp thần số học, JobsGO: tên gọi mũi tên và cách dựng bốn đỉnh đang dùng ở Việt Nam.
- Bản mẫu, phân bố số chủ đạo và tỷ lệ mũi tên trống được tính bằng engine của HiMi, kiểm trên mọi ngày từ 1900 đến 2099.