Nhãn nguồn: Truyền thống, chiêm nghiệmCập nhật
Bát tự: đọc tám chữ của ngày giờ sinh
Bát tự (Tứ trụ) là gì, đến từ đâu, cách lập và đọc lá số: Nhật chủ, ngũ hành, Thập thần, đại vận. Viết dễ hiểu, nói rõ điều Bát tự không nói được.
Bát tự là gì
Bát tự (八字, "tám chữ") ghi lại thời điểm bạn chào đời bằng tám chữ can chi, rồi đọc tám chữ ấy như một tấm bản đồ về tính cách và nhịp đời. Người ta còn gọi là Tứ trụ (bốn cột) hay Tử Bình; tiếng Anh là BaZi hoặc Four Pillars of Destiny.
Bốn trụ là năm, tháng, ngày và giờ sinh. Mỗi trụ có hai chữ: một Thiên can ở trên, một Địa chi ở dưới. Bốn trụ nhân hai chữ thành tám chữ.
Nhãn nguồn: Truyền thống, chiêm nghiệm. Bát tự là tri thức văn hoá hơn nghìn năm của phương Đông, đúc kết qua quan sát và truyền dạy. Nó chưa được kiểm chứng bằng nghiên cứu khoa học hiện đại, nên hãy đọc nó như một tấm gương để soi mình, không phải một bản án.
Nếu mới bắt đầu, bạn đọc ba phần đầu là đủ hiểu ý chính. Các phần giữa giúp bạn tự đọc lá số của mình. Hai phần cuối nói về giới hạn của Bát tự và cách dùng nó để vươn lên.
Đến từ đâu
Bát tự thành hình qua hơn hai nghìn năm, từ cách đếm ngày bằng can chi đến một phép luận mệnh hoàn chỉnh vào đời Tống.
- Đời Thương (khoảng 1600–1046 TCN): vòng 60 ngày can chi đã được khắc trên giáp cốt. Bát tự hôm nay vẫn dùng đúng vòng đếm này.
- Đời Hán: âm dương, ngũ hành và can chi được ghép thành một hệ thống nối thời gian với đời người.
- Đời Đường: tương truyền Lý Hư Trung (khoảng 761–813) luận mệnh bằng ba trụ năm, tháng, ngày, tức sáu chữ.
- Đời Tống: tương truyền Từ Tử Bình thêm trụ giờ và lấy can của ngày sinh làm trung tâm, gọi là Nhật chủ. Vì thế phép này còn mang tên Tử Bình.
- Đời Minh – Thanh: các sách kinh điển được biên soạn và lưu truyền: Uyên Hải Tử Bình, Tam Mệnh Thông Hội, Tích Thiên Tủy, Tử Bình Chân Thuyên.
- Thế kỷ 20 đến nay: từng bị xem là mê tín trong phong trào hiện đại hoá ở Trung Quốc, rồi hồi sinh ở Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Malaysia. Hàn Quốc có Saju, Nhật Bản có Shichū Suimei, cùng một gốc.
Người Việt đã quen can chi qua lịch Tết, tuổi con giáp và việc chọn ngày. Khi nói chuyện xem mệnh, Tử vi quen thuộc hơn; Bát tự ít người biết hơn nhưng có cách tính gọn, ít biến thể, nên dễ giải thích bằng ngôn ngữ hôm nay.
Viên gạch nền: âm dương, ngũ hành, can chi
Mọi thứ trong lá số được xây từ ba viên gạch: âm dương, năm hành và 22 chữ can chi.
Âm dương là hai mặt bổ sung cho nhau: dương là chủ động, hướng ra ngoài, rõ ràng; âm là tiếp nhận, hướng vào trong, mềm mỏng. Không bên nào tốt hơn bên nào.
Ngũ hành là năm trạng thái của năng lượng: Mộc (cây), Hỏa (lửa), Thổ (đất), Kim (kim loại), Thủy (nước). Chúng liên hệ với nhau theo hai vòng:
- Vòng sinh (nuôi dưỡng): Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
- Vòng khắc (kiềm chế): Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Đi theo vòng tròn là quan hệ sinh: hành trước nuôi hành sau. Đi theo hình sao là quan hệ khắc: mỗi hành kiềm hành cách nó một bước.
Mười Thiên can là năm hành, mỗi hành có một bản dương và một bản âm. Hình ảnh đi kèm giúp nhớ tính chất của từng can.
| Can | Hán | Hành | Âm dương | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | 甲 | Mộc | Dương | Cây đại thụ, thẳng và vươn cao |
| Ất | 乙 | Mộc | Âm | Cỏ hoa, dây leo, mềm mà bền |
| Bính | 丙 | Hỏa | Dương | Mặt trời, sáng và lan toả |
| Đinh | 丁 | Hỏa | Âm | Ngọn đèn, ấm và tập trung |
| Mậu | 戊 | Thổ | Dương | Núi, đất dày, vững chãi |
| Kỷ | 己 | Thổ | Âm | Đất vườn, nuôi trồng và bao dung |
| Canh | 庚 | Kim | Dương | Sắt thô, rìu búa, cứng rắn |
| Tân | 辛 | Kim | Âm | Trang sức, kim loại đã tinh luyện |
| Nhâm | 壬 | Thủy | Dương | Sông lớn, biển, chảy mạnh |
| Quý | 癸 | Thủy | Âm | Mưa, sương, thấm sâu |
Mười hai Địa chi gắn với 12 con giáp, 12 canh giờ và 12 tháng tiết khí. Mỗi chi chứa một đến ba can ẩn bên trong, gọi là tàng can; can đứng đầu là khí chính.
| Chi | Con giáp | Giờ | Tháng bắt đầu từ tiết | Hành | Tàng can |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Chuột | 23–1 giờ | Đại tuyết, khoảng 7/12 | Thủy | Quý |
| Sửu | Trâu | 1–3 giờ | Tiểu hàn, khoảng 6/1 | Thổ | Kỷ, Quý, Tân |
| Dần | Hổ | 3–5 giờ | Lập xuân, khoảng 4/2 | Mộc | Giáp, Bính, Mậu |
| Mão | Mèo | 5–7 giờ | Kinh trập, khoảng 6/3 | Mộc | Ất |
| Thìn | Rồng | 7–9 giờ | Thanh minh, khoảng 5/4 | Thổ | Mậu, Ất, Quý |
| Tỵ | Rắn | 9–11 giờ | Lập hạ, khoảng 6/5 | Hỏa | Bính, Canh, Mậu |
| Ngọ | Ngựa | 11–13 giờ | Mang chủng, khoảng 6/6 | Hỏa | Đinh, Kỷ |
| Mùi | Dê | 13–15 giờ | Tiểu thử, khoảng 7/7 | Thổ | Kỷ, Đinh, Ất |
| Thân | Khỉ | 15–17 giờ | Lập thu, khoảng 8/8 | Kim | Canh, Nhâm, Mậu |
| Dậu | Gà | 17–19 giờ | Bạch lộ, khoảng 8/9 | Kim | Tân |
| Tuất | Chó | 19–21 giờ | Hàn lộ, khoảng 8/10 | Thổ | Mậu, Tân, Đinh |
| Hợi | Lợn | 21–23 giờ | Lập đông, khoảng 7/11 | Thủy | Nhâm, Giáp |
Ngày bắt đầu của mỗi tiết xê dịch một ngày tuỳ năm. 10 can ghép lần lượt với 12 chi tạo thành vòng 60, gọi là Lục thập hoa giáp: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần… đến Quý Hợi rồi quay lại.
Cần gì để lập lá số
Lá số đủ bốn trụ cần ngày sinh, giờ sinh, nơi sinh và giới tính; thiếu giờ sinh vẫn lập được ba trụ.
| Thông tin | Dùng để | Nếu chưa có |
|---|---|---|
| Ngày sinh dương lịch | Trụ năm, trụ tháng, trụ ngày | Bắt buộc |
| Giới tính | Chiều đi của đại vận | Chưa xếp được đại vận |
| Giờ sinh | Trụ giờ; quyết định đúng trụ khi sinh sát nửa đêm hay sát ngày chuyển tiết | Lập ba trụ, tuổi khởi vận có thể lệch vài tháng |
| Nơi sinh | Đổi giờ đồng hồ sang giờ mặt trời tại chỗ, áp đúng múi giờ lịch sử | Mặc định giờ Việt Nam hiện nay (UTC+7) |
Không biết giờ sinh? Ba trụ vẫn có Nhật chủ, nên phần tính cách cốt lõi vẫn đọc được. Phần thiếu là trụ giờ, vốn nói về con cái, tuổi về già và mong muốn sâu kín, cùng độ chính xác khi cân sức mạnh các hành. Bạn có thể bổ sung giờ sinh bất cứ lúc nào.
Ba quy tắc lịch dễ nhầm nhất:
- Năm bắt đầu từ Lập xuân, không phải mùng 1 Tết. Ví dụ: người sinh ngày 10/2/2026 vẫn ở năm âm lịch Ất Tỵ vì Tết Bính Ngọ rơi vào 17/2/2026. Nhưng trụ năm của họ đã là Bính Ngọ, vì Lập xuân đến từ ngày 4/2.
- Tháng tính theo tiết khí, không theo tháng âm. Bát tự thực chất là lịch mặt trời: tháng Dần bắt đầu ở Lập xuân, tháng Mão ở Kinh trập, và cứ thế theo bảng địa chi ở trên.
- Ngày đổi ở giờ Tý. Có hai trường phái: đổi ngày lúc 23 giờ, hoặc giữ ngày cũ đến 0 giờ (giờ Tý sớm, Tý muộn). Lá số sẽ ghi rõ quy tắc đang dùng.
Giờ đồng hồ khác giờ mặt trời. Bát tự dùng giờ theo mặt trời tại nơi sinh. TP.HCM nằm ở kinh độ khoảng 106,7° Đông, nên giờ mặt trời trung bình ở đó nhanh hơn giờ đồng hồ UTC+7 khoảng 7 phút; ở Hà Nội khoảng 3 phút. Thêm vào đó, quỹ đạo Trái Đất làm giờ mặt trời thật lệch tới khoảng 16 phút tuỳ mùa. Phần lệch này chỉ đổi kết quả khi bạn sinh sát ranh giới hai canh giờ.
Múi giờ Việt Nam từng thay đổi. Từ 1/1/1960 đến 12/6/1975, miền Nam dùng giờ nhanh hơn UTC+7 một tiếng; từ 13/6/1975 cả nước thống nhất dùng UTC+7. Ai sinh ở miền Nam trong giai đoạn đó thì giờ trên giấy khai sinh cần lùi một tiếng trước khi tính, và hệ thống sẽ tự làm việc này theo năm và nơi sinh.
Đọc một lá số mẫu
Cách đọc nhanh nhất là đi năm bước: tìm Nhật chủ, xem mùa sinh, đếm các hành, gọi tên Thập thần, rồi rút ra điều để suy ngẫm. Ví dụ dưới đây là một người giả định: Minh, nam, sinh 14 giờ 30 ngày 15/8/1995 tại TP.HCM.
| Trụ năm | Trụ tháng | Trụ ngày | Trụ giờ | |
|---|---|---|---|---|
| Thiên can | Ất · Mộc âm | Giáp · Mộc dương | Mậu · Thổ dương (Nhật chủ) | Kỷ · Thổ âm |
| Thập thần của can | Chính quan | Thất sát | Bản thân | Kiếp tài |
| Địa chi | Hợi · Thủy | Thân · Kim | Dần · Mộc | Mùi · Thổ |
| Tàng can | Nhâm, Giáp | Canh, Nhâm, Mậu | Giáp, Bính, Mậu | Kỷ, Đinh, Ất |
| Thập thần của tàng can | Thiên tài, Thất sát | Thực thần, Thiên tài, Tỷ kiên | Thất sát, Thiên ấn, Tỷ kiên | Kiếp tài, Chính ấn, Chính quan |
| Cung vị | Gốc gác, tuổi thơ | Cha mẹ, anh em, môi trường làm việc | Chính mình và người bạn đời | Con cái, tuổi về già, mong muốn sâu kín |
Lá số truyền thống viết ngược lại, trụ giờ bên trái và trụ năm bên phải. Ở đây xếp theo thứ tự thời gian cho dễ đọc.
- Nhật chủ là Mậu, Thổ dương. Hình ảnh là ngọn núi: vững vàng, đáng tin, chậm mà chắc. Đây là điểm xuất phát của mọi luận giải.
- Sinh tháng Thân, đầu mùa thu. Mùa thu Kim vượng; Thổ sinh Kim nên sức của Mậu bị rút bớt. Mùa sinh là yếu tố nặng ký nhất khi cân sức mạnh Nhật chủ.
- Đếm tám chữ: Mộc 3, Thổ 3, Thủy 1, Kim 1, Hỏa 0. Hỏa không lộ ra ngoài nhưng ẩn trong Dần (Bính) và Mùi (Đinh). Đó là lý do phải đọc cả tàng can, không chỉ tám chữ.
- Gọi tên Thập thần. Mộc khắc Thổ, nên với Mậu, Mộc là Quan và Sát: Chính quan ở năm, Thất sát ở tháng và ngồi ngay dưới chân Nhật chủ. Kỷ ở giờ là Kiếp tài, một người bạn đồng hành vừa giúp vừa ganh đua. Ấn, tức sự nâng đỡ và học hỏi, nằm ẩn trong chi.
- Điều để suy ngẫm. Một người có trách nhiệm cao, quen sống với kỷ luật và áp lực, thường được giao việc khó. Điều cần rèn: biết tìm thầy, tìm sách, tìm người nâng đỡ thay vì gồng một mình, và biết nghỉ để nạp lại năng lượng.
Bước 5 chỉ là một cách đọc theo truyền thống. Một người đọc khác có thể nhấn vào điểm khác, và chính Minh mới biết điều nào đúng với mình.
Thập thần: mười vai trong đời
Thập thần là mười mối quan hệ giữa Nhật chủ và bảy chữ còn lại, và là phần hữu ích nhất để hiểu tính cách. Cách gọi tên chỉ dựa vào hai câu hỏi: chữ đó sinh, khắc hay cùng hành với Nhật chủ, và có cùng âm dương không.
Không vai nào tốt hay xấu tự thân. Mỗi vai có mặt sáng để phát huy và mặt tối để rèn.
| Thập thần | Quan hệ với Nhật chủ | Mặt sáng | Điều cần rèn |
|---|---|---|---|
| Tỷ kiên | Cùng hành, cùng âm dương | Tự lập, kiên định, trọng bạn bè | Cố chấp, ngại nhờ người khác |
| Kiếp tài | Cùng hành, khác âm dương | Dám làm, thích cạnh tranh, kết nối giỏi | Nóng vội, hay so bì, chi tiêu bốc đồng |
| Thực thần | Nhật chủ sinh ra, cùng âm dương | Sáng tạo nhẹ nhàng, biết tận hưởng, dễ gần | Dễ an phận, hay trì hoãn |
| Thương quan | Nhật chủ sinh ra, khác âm dương | Ăn nói giỏi, thích đổi mới, dám phá lệ | Dễ chống đối, nói thẳng làm mất lòng |
| Thiên tài | Nhật chủ khắc, cùng âm dương | Nhạy cơ hội, hào phóng, hợp kinh doanh | Ôm đồm, liều quá mức |
| Chính tài | Nhật chủ khắc, khác âm dương | Thực tế, chăm chỉ, giữ tiền tốt | Quá thận trọng, nặng chuyện vật chất |
| Thất sát | Khắc Nhật chủ, cùng âm dương | Quyết đoán, chịu áp lực tốt, dám đương đầu | Căng thẳng, đa nghi, cứng rắn quá tay |
| Chính quan | Khắc Nhật chủ, khác âm dương | Kỷ luật, trách nhiệm, tôn trọng luật lệ | Cầu toàn, ngại thay đổi |
| Thiên ấn | Sinh ra Nhật chủ, cùng âm dương | Trực giác, nghĩ độc lập, thích chiều sâu | Thu mình, nghĩ nhiều làm ít |
| Chính ấn | Sinh ra Nhật chủ, khác âm dương | Ham học, nhân hậu, được người nâng đỡ | Ỷ lại, chậm ra quyết định |
Mười vai gom thành năm nhóm: Tỷ Kiếp là bạn đồng hành, Thực Thương là cách ta thể hiện, Tài là thứ ta quản lý, Quan Sát là kỷ luật và áp lực, Ấn là nguồn nâng đỡ. Với Nhật chủ Mậu của Minh: Thổ là Tỷ Kiếp, Kim là Thực Thương, Thủy là Tài, Mộc là Quan Sát, Hỏa là Ấn.
Nhóm nào nhiều, nhóm nào vắng trong lá số cho biết bạn tự nhiên nghiêng về vai nào. Nhóm vắng không có nghĩa là thiếu năng lực, chỉ là việc đó cần học có chủ đích hơn.
Đại vận và lưu niên: thời tiết cuộc đời
Nếu lá số gốc là tấm bản đồ, thì đại vận là thời tiết đổi theo từng chặng 10 năm, còn lưu niên là thời tiết của từng năm.
Đại vận được xếp theo ba bước:
- Điểm xuất phát là trụ tháng. Các đại vận nối tiếp nhau trên vòng 60 can chi, bắt đầu ngay cạnh trụ tháng.
- Chiều đi phụ thuộc giới tính và can năm. Nam sinh năm can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) và nữ sinh năm can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) đi thuận. Hai trường hợp còn lại đi nghịch.
- Tuổi khởi vận tính từ khoảng cách tới ngày chuyển tiết. Đi thuận thì đếm tới tiết kế tiếp, đi nghịch thì đếm lùi về tiết vừa qua. Cứ 3 ngày quy ra 1 năm, 1 ngày quy ra 4 tháng.
Ví dụ của Minh. Nam sinh năm Ất, can âm, nên đại vận đi nghịch từ trụ tháng Giáp Thân. Tiết vừa qua là Lập thu sáng 8/8/1995, cách lúc sinh khoảng 7 ngày 7 giờ, quy ra khoảng 2 năm 5 tháng. Vậy Minh vào đại vận đầu tiên quanh tháng 1/1998.
| Đại vận | Khoảng thời gian | Tuổi tròn | Thập thần với Nhật chủ Mậu |
|---|---|---|---|
| Quý Mùi | 1998–2007 | 2–12 | Chính tài · Kiếp tài |
| Nhâm Ngọ | 2008–2017 | 12–22 | Thiên tài · Chính ấn |
| Tân Tỵ | 2018–2027 | 22–32 | Thương quan · Thiên ấn |
| Canh Thìn | 2028–2037 | 32–42 | Thực thần · Tỷ kiên |
| Kỷ Mão | 2038–2047 | 42–52 | Kiếp tài · Chính quan |
| Mậu Dần | 2048–2057 | 52–62 | Tỷ kiên · Thất sát |
| Đinh Sửu | 2058–2067 | 62–72 | Chính ấn · Kiếp tài |
| Bính Tý | 2068–2077 | 72–82 | Thiên ấn · Chính tài |
Năm 2026 Minh 31 tuổi, đang ở chặng Tân Tỵ: Thương quan thúc đẩy thể hiện và đổi mới, Thiên ấn kéo về học sâu và tự suy ngẫm. Đây là thời điểm hợp để học một kỹ năng mới và dám đưa ý tưởng của mình ra ngoài.
Lưu niên là trụ của từng năm. Năm 2026 là Bính Ngọ; với Nhật chủ Mậu, cả hai chữ đều là Ấn, nên năm nay nghiêng về học hỏi và tìm người nâng đỡ. Đi sâu hơn còn có lưu nguyệt (từng tháng) và lưu nhật (từng ngày).
Một chặng vận khó không phải lời phán. Nó giống như biết trước mùa mưa: bạn chuẩn bị áo mưa, sửa mái nhà, và chọn việc hợp mùa.
Những khái niệm nâng cao
Sáu khái niệm dưới đây làm nên chiều sâu của Bát tự, và cũng là chỗ các trường phái khác nhau nhiều nhất.
- Thân vượng, thân nhược. Cân xem Nhật chủ mạnh hay yếu so với cả lá số, dựa trên ba điều: sinh đúng mùa của hành mình không, có gốc trong địa chi không, có can khác hỗ trợ không.
- Dụng thần, hỷ thần, kỵ thần. Dụng thần là hành giúp lá số cân bằng hơn, kỵ thần là hành làm lệch thêm. Người ta dùng nó để gợi ý màu sắc, nghề nghiệp, môi trường; đây nên là gợi ý, không phải mệnh lệnh.
- Hợp, xung, hình, hại, phá. Các chữ trong lá số hút nhau hoặc va nhau. Lá số của Minh có Dần (ngày) hợp với Hợi (năm) và xung với Thân (tháng). Xung không có nghĩa là xấu; nó thường báo hiệu chuyển động và thay đổi.
- Thần sát. Các sao phụ như Thiên Ất quý nhân (người giúp đỡ), Văn xương (học vấn), Đào hoa (sức hút), Dịch mã (di chuyển). Minh có Thiên Ất quý nhân ở Mùi trụ giờ, Văn xương và Dịch mã cùng ở Thân trụ tháng. Phái Tử Bình xem thần sát là lớp phụ, đứng sau ngũ hành và Thập thần.
- Nạp âm. Mỗi cặp can chi mang thêm một hành riêng, ví dụ Ất Hợi là Sơn đầu hỏa. Câu "tuổi 1995 mệnh Hỏa" quen thuộc chính là nạp âm của năm sinh. Nó khác Nhật chủ: Minh "mệnh Hỏa" theo nạp âm nhưng Nhật chủ lại là Thổ.
- Cách cục. Cấu trúc tổng thể của lá số, thường đặt tên theo Thập thần nổi bật ở trụ tháng, ví dụ Chính quan cách, Thực thần cách. Đây là phần cần nhiều kinh nghiệm nhất.
Bát tự nói được gì và không nói được gì
Bát tự là một ngôn ngữ để soi mình, không phải một công cụ tiên tri đã được chứng minh.
Theo truyền thống, Bát tự gợi mở được:
- Xu hướng tính cách và cách bạn phản ứng khi chịu áp lực.
- Những vai bạn tự nhiên làm tốt và những vai cần học có chủ đích.
- Nhịp các giai đoạn trong đời, để chuẩn bị thay vì bị bất ngờ.
Bát tự không nói được:
- Toàn bộ con người bạn. Mỗi canh giờ có hàng nghìn em bé chào đời với cùng tám chữ, và họ lớn lên thành những người rất khác nhau. Gia đình, môi trường và lựa chọn của mỗi người tạo nên khác biệt ấy.
- Một kết quả đã được khoa học kiểm chứng. Đến nay chưa có bằng chứng khoa học vững chắc rằng Bát tự dự đoán tính cách hay sự kiện tốt hơn ngẫu nhiên.
- Lời thay cho chuyên gia. Đừng dùng Bát tự để quyết định chuyện sức khoẻ, tiền bạc lớn hay pháp lý, và đừng dùng nó để đánh giá, tuyển chọn hay loại bỏ người khác.
Cẩn thận với hiệu ứng Barnum. Năm 1948, nhà tâm lý Bertram Forer đưa cho sinh viên một bản "phân tích tính cách riêng" mà thực ra ai cũng nhận cùng một bản; phần lớn chấm nó rất đúng với mình. Câu càng chung chung thì càng dễ thấy đúng, nên HiMi ưu tiên những nhận xét cụ thể, có thể sai, để bạn tự kiểm.
Cách dùng tốt nhất là xem mỗi nhận xét như một giả thuyết: đọc, đối chiếu với trải nghiệm thật, giữ điều đúng, bỏ điều không đúng. Khi có thêm bài test tâm lý có nghiên cứu như Big Five, bạn sẽ thấy chỗ các phương pháp đồng thuận và chỗ chúng vênh nhau.
Từ Mệnh đến Lập mệnh
Trên HiMi, Bát tự chỉ là điểm xuất phát: mỗi luận giải đi qua ba lớp Mệnh, Vận, Lập mệnh và luôn kết thúc bằng việc bạn có thể làm.
| Lớp | Câu hỏi | Bát tự đóng góp gì | Ví dụ với Minh |
|---|---|---|---|
| Mệnh — bản đồ gốc | Mình là ai, mạnh ở đâu, cần rèn gì? | Nhật chủ, cân bằng ngũ hành, nhóm Thập thần nổi bật và nhóm vắng | Mậu vững vàng; Quan Sát mạnh nên giàu trách nhiệm; Ấn ẩn nên dễ gồng một mình |
| Vận — thời tiết | Mình đang ở mùa nào của đời? | Đại vận hiện tại, lưu niên, lưu nguyệt | 2018–2027 là chặng thể hiện và học sâu; 2026 là năm Ấn, hợp tìm thầy |
| Lập mệnh — con đường | Mình làm gì để vươn lên? | Biến điểm yếu và mùa khó thành việc cụ thể, đo được | Mỗi tuần một buổi học có người hướng dẫn; mỗi tháng chia sẻ một ý tưởng ra ngoài; nghỉ ngơi có lịch |
Tinh thần này đến từ câu chuyện Viên Liễu Phàm đời Minh. Thuở trẻ, ông được một thầy toán đoán trước đời mình gần như từng việc, và mọi chuyện xảy ra đúng như thế suốt nhiều năm. Rồi ông nhận ra mệnh có thể đổi, và nhờ sửa lỗi, làm điều thiện, giữ khiêm cung, đời ông đi khác hẳn lời đoán.
Inamori Kazuo nói cùng một ý theo cách khác: kết quả cuộc đời bằng cách nghĩ nhân nhiệt huyết nhân năng lực. Lá số cho bạn biết mình bắt đầu từ đâu; hai thừa số đầu là phần bạn tự chọn mỗi ngày.
Bảng thuật ngữ
Tên tiếng Anh theo cách gọi phổ biến trong các sách và trang Bát tự quốc tế; bản tiếng Anh của HiMi dùng các tên này.
| Tiếng Việt | Hán | Tiếng Anh | Nghĩa ngắn |
|---|---|---|---|
| Bát tự, Tứ trụ | 八字, 四柱 | BaZi, Four Pillars of Destiny | Tám chữ của bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ |
| Thiên can | 天干 | Heavenly Stems | Mười chữ ở hàng trên mỗi trụ |
| Địa chi | 地支 | Earthly Branches | Mười hai chữ ở hàng dưới mỗi trụ |
| Ngũ hành | 五行 | Five Elements, Five Phases | Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy |
| Nhật chủ | 日主 | Day Master | Can của ngày sinh, đại diện cho bản thân |
| Tàng can | 藏干 | Hidden Stems | Các can ẩn trong mỗi địa chi |
| Thập thần | 十神 | Ten Gods | Mười vai quan hệ với Nhật chủ |
| Tỷ kiên · Kiếp tài | 比肩 · 劫財 | Friend · Rob Wealth | Nhóm đồng hành |
| Thực thần · Thương quan | 食神 · 傷官 | Eating God · Hurting Officer | Nhóm thể hiện |
| Thiên tài · Chính tài | 偏財 · 正財 | Indirect Wealth · Direct Wealth | Nhóm tài |
| Thất sát · Chính quan | 七殺 · 正官 | Seven Killings · Direct Officer | Nhóm kỷ luật, áp lực |
| Thiên ấn · Chính ấn | 偏印 · 正印 | Indirect Resource · Direct Resource | Nhóm nâng đỡ, học hỏi |
| Tiết khí | 節氣 | Solar Terms | 24 mốc mặt trời; 12 tiết mở đầu các tháng |
| Lập xuân | 立春 | Start of Spring | Mốc đổi năm trong Bát tự, khoảng 4/2 |
| Đại vận | 大運 | Luck Pillars | Các chặng 10 năm |
| Lưu niên | 流年 | Annual Pillar | Trụ của từng năm |
| Thân vượng, thân nhược | 身旺, 身弱 | Strong, Weak Day Master | Nhật chủ mạnh hay yếu so với lá số |
| Dụng thần | 用神 | Useful God, Favorable Element | Hành giúp lá số cân bằng |
| Thần sát | 神煞 | Symbolic Stars | Các sao phụ |
| Nạp âm | 納音 | Na Yin | Hành riêng của mỗi cặp can chi |
| Lục thập hoa giáp | 六十花甲 | Sixty Jiazi Cycle | Vòng 60 cặp can chi |
Nguồn tham khảo
- Four Pillars of Destiny, Wikipedia: lịch sử, Lý Hư Trung, Từ Tử Bình, sách kinh điển, đại vận.
- Trước năm 1975, Việt Nam sử dụng 2 múi giờ, Tiền Phong: múi giờ miền Nam 1960–1975.
- Every Part of a BaZi Chart – Explained, Joey Yap: các phần của một lá số.
- Bazi Profiling Tools, Joey Yap: trang lập lá số tham chiếu.
- Lá số mẫu và tiết khí được tính bằng engine của HiMi, đối chiếu với thư viện lịch mã nguồn mở lunar-javascript và kiểm tay phần Thập thần, đại vận.